|
Trong
chương tŕnh Mục Vụ Huấn Giáo hằng năm, giáo xứ Tuy Ḥa có hai khóa giáo
lư Dự Ṭng : Khóa I khai giảng vào đầu năm Dương Lịch và sẽ kết thúc vào
khoảng tháng 1 cùng năm. Trong khi đó khóa II bắt đầu chương tŕnh học
vào đầu tháng 6 và sẽ kết thúc thường là vào Đêm Vọng Phục Sinh năm sau.
Chiều Thứ Bảy 11/7/2009, trong thánh lễ Chúa Nhật 15 thường niên tại đài
Thánh Tâm Chúa Giêsu, 17 học viên dự ṭng của khóa II/2009 được chính
thức Tiếp nhận làm Người Dự Ṭng, sau gần 1 tháng t́m hiểu các nội dung
khái quát về giáo lư Công Giáo, tức phần giáo lư Tiền Dự Ṭng. Được biết,
hằng năm, tại giáo xứ Tuy Ḥa, có khoảng trên 50 Dự Ṭng được gia nhập
Kitô giáo, hầu hết nhập đạo qua con đường hôn nhân gia đ́nh. Dầu vậy,
trong tiến tŕnh gia nhập Kitô giáo, đặc biệt với chương tŕnh mục vụ "Hậu
Tân Ṭng", các "thành viên mới" của Hội Thánh luôn tỏ ra nhiệt t́nh và
hân hoan trong việc thể hiện và sống niềm tin. Giáo xứ chào đón và chúc
mừng các bạn Dự Ṭng khóa II niên khóa 09-10.
(XIN XEM H̀NH ẢNH)
GIÁO
LƯ DỰ T̉NG
PHẦN II : DỰ T̉NG
CHÍNH THỨC
____________________________________________
Phần A/. THIÊN CHÚA
MẶC KHẢI – MỞ ĐƯỜNG CỨU ĐỘ
Bài dẫn nhập : Con
đường nay ta đi
Bài 1 : Thiên Chúa
mặc khải
Tiết 1 : Định
nghĩa Mặc Khải
Tiết 2 : Các nguồn
Mặc Khải
Tiết 3 : Kinh
Thánh, Sách ghi Lời Mặc Khải
Tiết 4 : Đón nhận
và sống Lời Chúa.
Bài 2 : Tôi tin
Thiên Chúa là Cha toàn năng
Tiết 1 : Thiên
Chúa là Đấng Toàn năng
Tiết 2 : Thiên
Chúa của Đức Giêsu-Kitô
Tiết 3 : Thiên Chúa là Cha, Con, Thánh Thần
Tiết 4 : Thiên
Chúa là Đấng tạo thành trời đất muôn vật
Tiết 5 : Con người
mang h́nh ảnh Thiên Chúa.
Bài 3 : Thiên Chúa
mở đường cứu độ
Tiết 1 : Thiên Chúa
tuyển chọn Dân riêng Ít-ra-en
Tiết 2 : Ư nghĩa
Lịch sử đợi chờ Đấng Cứu Thế
BÀI DẪN NHẬP : CON
ĐƯỜNG NAY TA ĐI
_______________________________________
I. KHAI MẠC :
v
Làm dấu, Hát
kinh Chúa Thánh Thần : Lạy Chúa xin ban
v
Đọc chung Lời
Chúa : Tin mừng Gioan 14, 6-7.
v
Yên lặng một
lát.
v
Chào thăm và
điểm danh, ghi danh…
II. NỘI DUNG GIÁO LƯ
: Đức tin của bạn : một cơ duyên và là một chọn lựa nghiêm túc.
- Các tôn giáo :
những con đường đưa ta đến với Chân, Thiện, Mỹ.
- Kitô giáo : Thiên
Chúa t́m đến con người để con người gặp được t́nh yêu.
- Chọn lựa Kitô giáo
: Một đáp trả của t́nh yêu
III. GHI NHỚ GIÁO LƯ
:
1). H : Tôn giáo
phải chăng là một thứ thuốc phiện mê hoặc con người và chẳng có ích ǵ
cho cuộc sống ?
T : Hoàn toàn
không đúng. Cho dù không chủ trương đem lại thịnh vượng vật chất và
những lợi ích thực tiển, nhưng tôn giáo muôn nơi, muôn thuở vẫn là một
nhu cầu chính đáng và khẩn thiết của con người.
2). H : Như vậy, mọi
tôn giáo trên thế giới nầy đều giống nhau chăng ?
T : Cho dù đều
có chung mục đích hướng dẫn con người đến chân, thiện, mỹ. Tuy nhiên,
các tôn giáo tự nhiên do con người lập nên (Khổng giáo, Phật giáo, Cao
đài giáo...) chỉ dừng lại ở ngưỡng cửa tu thân và giác ngộ trong cảm
nghiệm và khả năng con người. Kitô giáo đề nghị một con đường giải thoát
đích thực đến từ Thiên Chúa. Kitô giáo là một sáng kiến, một hồng ân
được Thiên Chúa ban tặng cho loài người.
3). H : Như vậy chọn
đi trên con đường của Kitô giáo có ǵ khác lạ và đ̣i hỏi hơn các tôn
giáo khác không ?
T : Rất khác.
V́ đây là một đáp trả và là cuộc gặp gỡ “liên vị” của t́nh yêu khi cảm
nhận được t́nh yêu Thiên Chúa dành cho bạn. Trong ánh sáng t́nh yêu đó,
cuộc đời bạn sẽ đổi thay để từ đây dấn thân vào một cuộc đời mới, cuộc
đời để sống yêu thương và anh hùng.
4). H : Kitô giáo có
phải là con đường dễ nhất dẫn con người tới hạnh phúc đích thực không ?
T : Là con
đường duy nhất đích thực nhưng không hề dễ giải. Niềm tin Kitô giáo đ̣i
hỏi phải hy sinh và anh hùng. Tuy nhiên, v́ vững tin có Thiên Chúa đồng
hành và dẫn dắt, nên Kitô hữu luôn bước đi trong niềm vui và b́nh an. Kể
từ hôm nay, hy vọng bạn sẽ cảm nhận được hạnh phúc được Chúa yêu thương
khi bạn cầu nguyện và tâm sự với Ngài.
IV. SINH HOẠT :
v
Tập hát bài
hát : T́nh Yêu Thiên Chúa (Phần I, TDT, tr. 27)
v
Kể vài câu
chuyện “trở lại đặc biệt”
v
Cầu nguyện
kết thúc : Kinh Lạy Cha, hát bài T́nh yêu TC.
BÀI 1 : THIÊN CHÚA
MẶC KHẢI
________________________________________
Tiết 1 : Định nghĩa
Mặc Khải
I. KHAI MẠC :
v
Hát : Lạy
Chúa xin ban xuống
v
Đọc chung Lời
Chúa : Thư Do Thái 1, 1-2.
v
Yên lặng một
lát.
v
Chào thăm và
điểm danh, ghi danh…
II. NỘI DUNG GIÁO LƯ
: Giới thiệu các nội dung cốt yếu về chương tŕnh mặc khải của Thiên
Chúa :
- Mặc khải : Nguồn
mạch của mọi chân lư đức tin trong đạo.
- Những con đường
làm nên mặc khải.
III. GHI NHỚ GIÁO LƯ
:
1). H : Để đến với
Thiên Chúa và lănh được ơn cứu độ của Ngài, trước hết ta phải làm ǵ ?
T : Ta phải mở
ḷng ra tin nhận Chúa Giêsu và các chân lư đức tin do Hội Thánh của Ngài
truyền dạy.
2). H : Các chân lư
đức tin Hội Thánh truyền dạy bởi đâu mà có ?
T : Bởi Thiên
Chúa nhân lành và khôn ngoan đă mặc khải.
3). H : Thiên Chúa
mặc khải là ǵ ?
T : Là Ngài tỏ
cho ta biết Ngài là ai và Ngài đă thực hiện điều ǵ trong lịch sử.
4). H : Thiên Chúa
mặc khải bằng cách nào ?
T : Bằng những
cách nầy :
- Mặc khải qua tiếng
nói lương tâm trong mỗi người
- Mặc khải qua cuốn
sách của vũ trụ tạo vật.
- Mặc khải qua trung
gian các Sứ Ngôn được ơn linh ứng
- Mặc khải qua chính
Người Con Một xuống thế làm người.
IV. SINH HOẠT :
v
Tập hát bài :
Lời Cha đă vang lên :
Lời Cha đă vang lên
trong cuộc đời
Lời Cha đă vang lên
giữa trần thế.
Lời Cha đă vang lên
qua muôn thế hệ
Lời Cha đă vang lên
trong ḷng con.
ĐK : Đốt nóng lên,
đốt nóng lên cho tim con biết yêu Lời.
Thắp sáng lên, thắp
sáng lên cho con biết sống trong Lời Cha.
v
Đọc kinh lạy
Cha, hát “Lời Cha” kết thúc.
Tiết 2 : Các nguồn
mặc khải
I. KHAI MẠC :
v
Hát : Lời Cha
đă vang lên
v
Đọc chung Lời
Chúa : Thư thứ nhất Thánh Gioan 1, 2-3.
v
Yên lặng một
lát.
v
Chào thăm và
điểm danh, ghi danh…
II. NỘI DUNG GIÁO LƯ
:
v
Lời Chúa được
bảo tồn và lưu truyền
v
Các phương
tiện Chúa dùng để bảo tồn và lưu truyền mặc khải : Thánh Truyền, Thánh
Kinh và Huấn Quyền Giáo Hội.
III. GHI NHỚ GIÁO LƯ
:
1). H : Kho tàng
chân lư mặc khải nhờ đâu mà được bảo tồn và chuyển tải cho muôn thế hệ ?
T : Nhờ ba
phương thế nầy : Thánh Truyền, Thánh Kinh và Huấn Quyền của Hội Thánh.
2). H : Thánh Truyền
là ǵ ?
T : Là Lời mặc
khải của Thiên Chúa được các Tông đồ, qua lời giảng dạy, gương lành và
các thể chế truyền lại cho Hội Thánh. Hiện nay, Thánh Truyền đang có mặt
cách sinh động qua giáo lư, đời sống và việc thờ phượng của Giáo Hội.
3). H : Thánh Kinh
là ǵ ?
T : Là một phần
Lời mặc khải của Thiên Chúa được các vị Thánh Kư có ơn Linh ứng ghi chép
thành sách.
4). H : Huấn Quyền
Giáo Hội là ǵ ?
T : Là quyền
giải thích chính thức và độc nhất Lời Mặc Khải của Thiên Chúa được Chúa
thiết lập và uỷ thác cho Hội Thánh. Quyền Giáo Huấn của Hội Thánh có thể
Thường và Bất thường, khả ngộ và bất khả ngộ, được biểu lộ qua giáo huấn
của ĐGH, của Giám Mục đoàn và của các Công Đồng chung.
IV. SINH HOẠT :
v
Giới thiệu
vài nét khái quát về ĐGH, GM và Công đồng.
v
Ôn tập các
bài hát : T́nh yêu TC, Lời Cha...
v
Cầu nguyện
kết thúc : Kinh Tin Thật.
Tiết 3 : Kinh Thánh,
Sách ghi Lời mặc khải
I. KHAI MẠC :
v
Hát : Lời Cha
đă vang lên
v
Đọc chung Lời
Chúa : Tin mừng Matthêô 4, 3-4
v
Yên lặng một
lát. Chào thăm và điểm danh, ghi danh…
II. NỘI DUNG GIÁO LƯ
: Giới thiệu tổng quát về Kinh Thánh
v
Lời Chúa được
công bố thường xuyên trong Phụng Vụ.
v
Lời Chúa được
ghi chép trong hai phần Kinh Thánh : Cựu ước và Tân ước.
III. GHI NHỚ GIÁO LƯ
:
1). H : Các trích
đoạn Lời Chúa mà chúng ta thường nghe công bố trong các cử hành Phụng Vụ
của Hội Thánh, được ghi chép trong sách nào ?
T : Được ghi
chép trong một Bộ sách gọi là Kinh Thánh.
2). H : Kinh Thánh
là sách ǵ ?
T : Là bộ sách
gồm nhiều cuốn họp thành, ghi chép lời mặc khải của Thiên Chúa. Dựa theo
nội dung ư nghĩa và thời gian soạn thảo, Kinh Thánh được chia làm hai
phần : Cựu ước và Tân ước.
3). H : Làm sao phân
biệt được Kinh thánh Cựu ước và Tân ước.
T : Kinh Thánh
Cựu ước được chép trước thời Chúa Giêsu, trăi dài trên 1000 năm, gồm 46
tác phẩm nhằm chuẩn bị và tiên báo ngày xuất hiện của Đấng Cứu Thế ; đây
cũng là sách Thánh của Do Thái giáo. Kinh Thánh Tân ước được ghi chép
vào thời các Tông đồ của Chúa Giêsu, gồm 27 tác phẩm, tập chú vào cuộc
đời, lời dạy của Chúa Giêsu và giáo lư của các Tông đồ.
4). H : Đâu là những
chủ đề cốt yếu của Kinh Thánh ?
T : Chủ đề
xuyên suốt của Thánh Kinh là câu chuyện dài mang tính lịch sử xoay quanh
mối quan hệ giữa Thiên Chúa và con người, hầu hết được lồng trong khung
cảnh lịch sử, xă hội và con người thuộc dân tộc Do Thái. V́ thế, nội
dung của Thánh Kinh được gọi là câu chuyện “LỊCH SỬ CỨU ĐỘ”.
Sau đây là các chủ đề phản ảnh các giai đoạn chính của Lịch sử cứu rỗi
mà Kinh Thánh tŕnh bày :
1.Thiên
Chúa sáng tạo, loài người sa ngă. Tội lỗi và lời hứa cứu độ.
2.Thiên
Chúa chọn Abraham để lập dân riêng Ít-ra-en. Khai mạc LSCĐ.
3.Thiên
Chúa chọn Môsê và kư giao ước Sinai, ban Mười điều răn.
4.Thiên
Chúa chọn Đavít. Hé mở ḍng tộc Đấng Cứu Thế.
5.Thiên
Chúa dạy dỗ dân Ít-ra-en qua các biến cố và lời dạy của Ngôn sứ.
6.Thiên
Chúa sai Con Một nhập thể làm người thực hành việc cứu thế.
7.Thiên
Chúa sai Chúa Thánh Thần đến để kiện toàn công tŕnh cứu chuộc
IV. SINH HOẠT :
v
Xem các
slideshow về chủ đề Kinh Thánh.
v
Cầu nguyện
kết thúc : Kinh Tin Kính.
Tiết 4 : Đón nhận và
sống Lời Chúa
I. KHAI MẠC :
v
Hát : Lạy
Chúa xin ban xuống
v
Đọc chung Lời
Chúa : Tin mừng Luca 11, 27-28
v
Yên lặng một
lát.
v
Chào thăm và
điểm danh, ghi danh…
II. NỘI DUNG GIÁO LƯ
: Vai tṛ của Lời Chúa trong đời sống đức tin
v
Lời Chúa
chiếm một vị trí cao cả và quan trọng trong nhịp sống đức tin của Dân
Chúa.
v
Sống đức tin
đó chính là thường xuyên tiếp cận Lời Chúa qua việc đọc, lắng nghe, cầu
nguyện và đem ra thực hành.
III. GHI NHỚ GIÁO LƯ
:
1). H : Lời Chúa có
giá trị và vai tṛ ǵ trong việc sống đạo ?
T : Lời Chúa là
sức mạnh và quyền năng để nâng đỡ và tăng cường Giáo Hội, làm lương thực
linh hồn và nguồn sống thiêng liêng tinh tuyền và trường cửu cho Dân
Chúa.
2). H : Ta có bổn
phận nào đối với Lời Chúa, với Kinh Thánh ?
T : Ta phải :
đón nhận trong đức tin, lắng nghe trong khiêm hạ, để Chúa Thánh Thần gợi
ư và hướng dẫn, cầu nguyện và dấn thân thực hành. Cụ thể, đó là chăm đọc
và học hỏi Kinh Thánh cùng quyết tâm nỗ lực thực hành.
3). H : Có nên dùng
Thánh Kinh để cầu nguyện không ?
T : Rất nên, v́
kinh nguyện phải đi đôi với Kinh Thánh th́ sự đối thoại giữa Thiên Chúa
và con người mới sinh động và trọn hảo.
4). H : Thử đề nghị
một phương pháp suy niệm Lời Chúa
T : Có nhiều
phương pháp học hỏi, suy niệm, chia sẻ Lời Chúa. Tuy nhiên, đơn giản
nhất là thực hiện các bước sau :
- Để ḷng thanh thản,
yên lặng thưa với Chúa một lời nguyện ngắn (Vd : “Lạy Chúa, xin hăy phán,
v́ tôi tớ Chúa đang lắng tai nghe”, hoặc : “Lạy Chúa, xin cho con biết
Chúa và tin Chúa”...)
- Đọc chậm răi một
trích đoạn Kinh Thánh. Đọc lại một lần nữa cách sốt sắng.
- Dừng lại, tập chú
ở một câu nào, một sự kiện nào hay một nhân vật nào tâm đắc nhất, rồi tự
hỏi trong ḷng : “Chúa muốn nói ǵ với con ? Theo Lời Chúa dạy, con phải
làm ǵ? ...”
- Cho dù có cảm
nghiệm được tiếng Chúa hay không, vẫn dâng lên lời tạ ơn : “Lạy Chúa,
con xin cảm tạ Chúa, v́ Chúa đă ban Lời hằng sống cho con”, hoặc “Lạy
Chúa, con tạ ơn Chúa v́ đă phán dạy con”...
- Kết thúc bằng kinh
Lạy Cha (hoặc một kinh khác hay một lời nguyện tự phát )
IV. SINH HOẠT :
v
Trả lời các
câu đố về chủ đề Kinh Thánh.
v
Tập đọc kinh
Trông Cậy.
v
Nghe một đoạn
Lời Chúa.
v
Cầu nguyện
kết thúc : Kinh Trông cậy.
_______________
BÀI 2 : TÔI TIN
THIÊN CHÚA LÀ CHA TOÀN NĂNG
________________________________________
Tiết 1 : Thiên Chúa
là Đấng Toàn năng, thánh thiện
I. KHAI MẠC :
v
Hát : Lạy
Chúa xin ban xuống
v
Đọc chung Lời
Chúa : Tin Mừng Gioan 17, 1-3.
v
Yên lặng một
lát cầu nguyện.
v
Chào thăm và
điểm danh, ghi danh…
II. NỘI DUNG GIÁO LƯ
:
v
Nhờ lư trí và
ánh sáng mặc khải, con người có thể nhận biết Thiên Chúa
v
Kinh Thánh
Cựu ước tŕnh bày chân dung Thiên Chúa
III. GHI NHỚ GIÁO LƯ
:
1). H : Theo lời dạy
của Chúa Giêsu, điều ǵ quan trọng nhất mà con người phải t́m kiếm trước
tiên trong cuộc sống nầy ?
T : Đó chính là
: “Nước Thiên Chúa và sự công chính của Ngài” (Mt 6,33). Hay nói cách
khác, đó chính là “cuộc sống vĩnh cửu”
2). H : Trọng tâm
của “cuộc sống vĩnh cửu” theo Chúa Giêsu dạy đó là ǵ ?
T : Đó chính là
“nhận biết Chúa Cha là Thiên Chúa duy nhất, chân thật, và biết Đấng Chúa
Cha sai đến là Đức Giêsu-Kitô” (Ga 17,3).
3). H : Làm sao để
nhận biết Thiên Chúa Cha và Đức Giêsu ?
T : Phải nghe
theo tiếng gọi của lư trí và lương tâm, nhất là phải mở ḷng tin nhận
ánh sáng mặc khải của Thiên Chúa được Giáo Hội loan truyền.
4). H : Kinh Thánh
Cựu ước dạy về Thiên Chúa làm sao ?
T : Kinh Thánh
Cựu ước dạy rất nhiều điều về mầu nhiệm Thiên Chúa. Sau đây là một số
chân lư tiêu biểu tŕnh bày chân dung Thien Chúa :
- Thiên Chúa là Đấng
Toàn Năng, hằng hữu, tạo dựng muôn loài.
- Thiên Chúa là Đấng
Duy nhất, thiêng liêng,
- Thiên Chúa là Đấng
giàu ḷng thương xót.
- Thiên Chúa là Đấng
Cứu Độ luôn hiện diện với con người.
- Thiên Chúa là Đấng
Chân, Thiện, Mỹ và tuyệt đối thánh thiện.
IV. SINH HOẠT :
v
Tập bài hát
Thánh, Thánh Thánh.
v
Xem slideshow
“Chúa trong cuộc đời”.
v
Đọc chung
đoạn Lời Chúa (Ga 17,3).
v
Cầu nguyện
kết thúc : Kinh Tin Kính.
Tiết 2 : Thiên Chúa
của Đức Giêsu-Kitô
I. KHAI MẠC :
v
Hát : Lạy
Chúa xin ban xuống
v
Đọc chung Lời
Chúa : Tin Mừng Gioan 17, 25-26.
v
Yên lặng một
lát cầu nguyện.
v
Chào thăm và
điểm danh, ghi danh…
II. NỘI DUNG GIÁO LƯ
:
v
Chân dung
Thiên Chúa được kiện toàn với mặc khải Tân ước
v
Chúa Giêsu
dạy về Thiên Chúa.
III. GHI NHỚ GIÁO LƯ
:
1). H : Trong loài
người đă có ai thấy và biết rơ Thiên Chúa ?
T : Chẳng ai
thấy và biết rơ về Thiên Chúa, ngoại trừ Chúa Giêsu-Kitô, Con Một Chúa
Cha. Chính Ngài đă mặc khải tường tận về Thiên Chúa.
2). H : Như vậy
những điều mặc khải của Cựu ước về mầu nhiệm Thiên Chúa chưa đủ sao ?
T : Cựu ước chỉ
“dọn đường”. Chính Đức Giêsu-Kitô mới cho ta biết rơ chân lư thâm sâu và
toàn vẹn về Thiên Chúa.
3). H : Những lời
dạy của Chúa Giêsu lưu lại ở đâu và chân lư về Thiên Chúa được tŕnh bày
cốt yếu như thế nào ?
T : Lưu lại
trong các sách Tin Mừng và được tŕnh bày rằng :
- Thiên Chúa là Cha
yêu thương không ngừng chăm sóc loài người như con cái.
- Thiên Chúa đă yêu
thương và muốn cứu độ con người nên đă ban Người Con Một để ai tin vào
Người Con đó th́ được sống vĩnh cửu.
- Người Con Một đó
đă có từ trước muôn đời trong Chúa Cha cùng với Chúa Thánh Thần Đấng sẽ
được ban xuống cách tỏ tường sau khi Chúa Kitô phục sinh.
- V́ thế, Thiên Chúa
là Ba Ngôi Vị duy nhất trong một bản tính Thiên Chúa toàn năng, vĩnh cửu.
4). H : Như vậy,
Thiên Chúa Cha, Đức Giêsu-Kitô, Chúa Thánh Thần, cả Ba Ngôi Vị đó đều là
Thiên Chúa cả sao ?
T : Đều là
Thiên Chúa, nhưng không phải là ba Chúa mà là Một Chúa Ba Ngôi đồng bản
tính, đồng quyền năng, đồng vĩnh cửu. Đây là mầu nhiệm trung tâm của đức
tin về Thiên Chúa do chính Chúa Giêsu mặc khải, vượt xa mọi trí hiểu của
loài người.
IV. SINH HOẠT :
v
Học thuộc
kinh “Kính mến”.
v
Chia nhóm thử
t́m kiếm một vài lời dạy của Chúa Giêsu về Thiên Chúa qua 4 sách Tin
Mừng
v
Đọc chung
đoạn Lời Chúa (Ga 17,25-26).
v
Cầu nguyện
kết thúc : Kinh Kính mến.
Tiết 3 : Thiên Chúa
là Cha, Con, Thánh Thần
I. KHAI MẠC :
v
Đọc kinh :
Lạy Chúa Con Tin Thật
v
Đọc chung Lời
Chúa : Tin Mừng Gioan 17, 20-23.
v
Yên lặng một
lát cầu nguyện.
v
Chào thăm và
điểm danh, ghi danh…
II. NỘI DUNG GIÁO LƯ
:
v
Hội Thánh
tuyên xưng mầu nhiệm “Một Chúa Ba Ngôi”
v
Mầu nhiệm Một
Chúa Ba Ngôi trong nhịp sống đức tin.
III. GHI NHỚ GIÁO LƯ
:
1). H : Tín điều
‘Một Chúa Ba Ngôi” được Hội Thánh tuyên xưng và biểu tỏ thế nào ?
T : Được biểu
tỏ qua các bản tuyên xưng đức tin nền tảng gọi là Kinh Tin Kính, qua
Phụng vụ, giáo lư và các kinh nguyện khác của Hội Thánh.
2). H : Thiên Chúa
Ba Ngôi có liên quan ǵ đến cuộc sống của chúng ta ?
T : Theo mặc
khải của Lời Chúa và được cắt nghĩa bởi giáo lư của Giáo Hội, Thiên Chúa
Ba Ngôi đă thể hiện cho con người qua các hành động trong lịch sử cứu độ,
đó là :
- Chúa Cha đă trao
ban sự sống và mở đường cứu độ.
- Chúa Con đă vâng ư
Chúa Cha xuống thế làm người thực hiện việc cứu độ qua cái chết và sự
sống lại của Người.
- Chúa Thánh Thần
đến kiện toàn công tŕnh của Chúa Kitô qua việc thánh hóa và hướng dẫn
Hội Thánh, dẫn dắt loài người về cơi phúc vĩnh hằng.
3). H : Chúng ta
phải làm ǵ để đáp trả t́nh thương của Thiên Chúa Ba Ngôi ?
T : - Phải yêu
mến và tôn thờ Chúa Cha với t́nh con thảo.
- Phải gắn
bó với Chúa Kitô và thực hành Lời dạy của Ngài.
- Phải yêu
thương, hiệp nhất trong Chúa Thánh Thần.
4). H : Biết Chúa,
tin Chúa và thờ Chúa như thế chúng ta nhận được ǵ ?
T : Chúng ta
nhận được quyền làm con Thiên Chúa, được bước đi trong ánh sáng chân lư
ở đời nầy và mai sau được tham dự vào t́nh yêu và hạnh phúc của Thiên
Chúa Ba Ngôi trên thiên đàng vĩnh cửu.
IV. SINH HOẠT :
v
Chia nhóm thử
t́m kiếm một vài lời cầu nguyện của Chúa Giêsu với Chúa Cha qua 4 sách
Tin Mừng.
v
Đọc chung
đoạn Lời Chúa (Ga 17,20-23).
v
Cầu nguyện
kết thúc : Kinh Lạy Cha.
Tiết 4 : Thiên Chúa,
Đấng tạo thành trời đất muôn vật
I. KHAI MẠC :
v
Đọc kinh Tin
Kính (Các Tông Đồ)
v
Đọc chung Lời
Chúa : Tin Mừng Matthêô 6, 25-30.
v
Yên lặng một
lát cầu nguyện.
v
Chào thăm và
điểm danh, ghi danh…
II. NỘI DUNG GIÁO LƯ
:
v
Hội Thánh
tuyên xưng Thiên Chúa là Đấng Sáng Tạo.
v
Ư nghĩa mầu
nhiệm Tạo dựng theo kinh Thánh.
III. GHI NHỚ GIÁO LƯ
:
1). H : Những lời
đầu tiên mà Hội Thánh tuyên xưng trong Kinh Tin Kính đó là ǵ ?
T : “Tôi Tin
kính một Thiên Chúa là Cha toàn năng, Đấng tạo thành trời đất muôn vật
hữu h́nh và vô h́nh”
2). H : Chân lư nầy
được mặc khải rơ ràng nơi nào và thế nào trong Kinh Thánh ?
T : Nơi chương
đầu của Sách Sáng Thế bằng thể văn “hùng sử ca” với những h́nh ảnh và từ
ngữ phản ảnh quan niệm thô sơ về nguồn gốc vũ trụ của các bộ lạc dân cư
vùng Lưỡng Hà.
3). H : Như vậy, nội
dung cốt yếu trong tŕnh thuật về Tạo dựng của sách Sáng Thế đó là ǵ ?
T : Đó là những
ư nghĩa nầy :
- Thiên Chúa là Đấng
Tạo Hóa.
- Thiên Chúa tạo
dựng muôn loài bằng Lời quyền năng của Ngài.
- Mọi tạo vật được
Thiên Chúa dựng nên đều tốt đẹp.
4). H : Niềm tin vào
chân lư “Thiên Chúa sáng tạo” đem lại cho ta điều ǵ ?
T : Đem lại cho
ta quyền tự do đích thực : phục vụ Đấng Tạo Hóa, ư thức phẩm giá cao cả
của loài người và làm chủ mọi loài thọ sinh.
IV. SINH HOẠT :
v
Chia nhóm thử
t́m kiếm những kỳ quan trong vũ trụ.
v
Đọc chung
đoạn Lời Chúa Matthêô 6, 25-30.
v
Cầu nguyện
kết thúc : Kinh Lạy Cha.
Tiết 5 : Con người
mang h́nh ảnh Thiên Chúa
I. KHAI MẠC :
v
Hát bài “Lời
Cha đă vang lên”
v
Đọc chung Lời
Chúa : Thư Êphêsô 1, 3-4.
v
Yên lặng một
lát cầu nguyện.
v
Chào thăm và
điểm danh, ghi danh…
II. NỘI DUNG GIÁO LƯ
:
v
Địa vị cao cả
của loài người trong trật tự sáng tạo
v
Những phẩm
chất được ban tặng để con người “giống h́nh ảnh Thiên Chúa”
III. GHI NHỚ GIÁO LƯ
:
1). H : So với muôn
vật hữu h́nh trong trời đất, con người có giá trị ǵ hơn ?
T : Con người
cao vượt trên muôn loài v́ Lời Chúa dạy rằng : con người được dựng nên
theo “H́nh ảnh của Thiên Chúa”.
2). H : Thế nào là
được dựng nên “giống h́nh ảnh Thiên Chúa” ?
T : Nghĩa là
con người được trao ban hồng ân đặc biệt để dự phần vào bản tính và
quyền năng của Thiên Chúa như :
- Được trao ban
quyền làm chủ trên muôn loài
- Được khả năng nhận
biết (trí tuệ) và yêu thương
- Được tự do và
lương tâm hướng dẫn
- Được linh hồn bất
tử kết hợp làm một với thân xác.
3). H : Con người có
hoàn toàn giữ được “H́nh ảnh của Thiên Chúa” để phát triển toàn diện các
phẩm chất đó đến cùng không ?
T : Theo lời
dạy của Kinh Thánh, ngay từ đầu phẩm chất tốt đẹp của con người đă bị
suy sụp bởi biến cố “Tội Nguyên Tổ” : Không làm chủ được ḿnh và vũ trụ
tự nhiên, tự do bị lạm dụng, lư trí và lương tâm có thể lu mờ và lầm lạc,
nhất là phải đi qua cái chết thân xác trong mất mát đau thương.
4). H : Như thế, kế
hoạch tạo dựng của Thiên Chúa đă hoàn toàn sụp đổ phải không ?
T : Ngay sau
biến cố “Tội Nguyên Tổ” Thiên Chúa đă loan báo “Tin Mừng cứu độ” và bắt
đầu một chương tŕnh cứu rỗi con người sẽ được thực hiện trong Đức
Giêsu-Kitô, Con Thiên Chúa làm người.
IV. SINH HOẠT :
v
Tŕnh bày
thêm về việc tạo dựng các Thiên Thần.
v
Chia nhóm hội
thảo về cái tốt và cái xấu của con người.
v
Đọc chung
đoạn Lời Chúa Thư Êphêsô 1, 3-4
v
Cầu nguyện
kết thúc : Kinh Lạy Cha.
BÀI 3 : CHƯƠNG TR̀NH
CỨU ĐỘ ĐI VÀO LỊCH SỬ
____________________________________________
Tiết 1 : Thiên Chúa
tuyển chọn Dân riêng Ít-ra-en
I. KHAI MẠC :
v
Hát bài “Lời
Cha đă vang lên”
v
Đọc chung Lời
Chúa : Công vụ Tông đồ 13, 16-25.
v
Yên lặng một
lát cầu nguyện.
v
Chào thăm và
điểm danh, ghi danh…
II. NỘI DUNG GIÁO LƯ
:
v
Để chương
tŕnh cứu độ hiện thực trong lịch sử, Thiên Chúa tuyển chọn dân Ít-ra-en.
v
Toàn bộ mặc
khải của Thiên Chúa mà Kinh Thánh ghi lại được lồng trong khung cảnh
Lịch sử của dân tộc nầy từ khởi thủy cho đến Chúa Giêsu.
III. GHI NHỚ GIÁO LƯ
:
1). H : Để chương
tŕnh cứu độ hiện thực trong lịch sử loài người, Thiên Chúa đă chọn môi
trường và khung cảnh lịch sử nào ?
T : Ngài đă
chọn dân tộc Ít-ra-en và khung cảnh lịch sử của dân nầy.
2). H : Lịch sử của
dân Ít-ra-en bắt đầu từ đâu và diễn tiến thế nào ?
T : Bắt đầu
khoảng 1800 năm trước Công nguyên với Tổ phụ Abraham, tộc trưởng du mục
miền Mesopotamie.
- Abraham nghe tiếng
gọi của Thiên Chúa, từ bỏ đất tổ với thần minh đang thờ, đến định cư tại
Canaan với lời hứa của Thiên Chúa sẽ trở thành tổ phụ của một dân đông
đảo.
- Sau bao thử thách,
ḍng tộc của Abraham được kế thừa bởi các tổ phụ tiếp theo : Isaac
(con), Jacop (cháu, được Chúa đặt tên là Ít-ra-en : St 35,9). Từ Jacop
phát sinh 12 chi tộc dân Ít-ra-en, trong số đó có Giuse bị các anh em
bán sang Ai Cập.
- Do nạn đói ở
Canaan và nhờ Giuse làm thượng thư triều đ́nh Ai Cập, Con cháu Jacop
sang định cư tại Ai Cập khoảng 4 thế kỷ.
- Khoảng năm 1250,
dân Ít-ra-en bị người Ai Cập áp chế và hành hạ khốn khổ. Thiên Chúa đoái
thương và kêu gọi ông Môsê đứng lên lănh đạo đưa dân Ít-ra-en trở về đất
hứa (Canaan).
- Khoảng năm 1225 (B.C),
sau biến cố “Tiệc Vượt Qua”, dân Ít-ra-en thoát khỏi Ai Cập và bắt đầu
cuộc trường hành 40 năm về lại Đất Hứa. Hàng năm cho đến măi bây giời,
dân Ít-ra-en mừng kỷ niệm “Lễ Vượt Qua” như là đại quốc lễ. Đây cũng là
biến cố tiên trưng về cuộc hiến tế của Chúa Kitô, Chiên vượt Qua đích
thực, giải thoát loài người khỏi nô lệ tội lỗi. Lễ Vượt Qua của Kitô
giáo chính là đại lễ Phục Sinh.
- Trên đường về Đất
Hứa, Thiên Chúa kư kết “Giao ước Si Nai”, chính thức chọn Ít-ra-en làm
dân riêng và ban cho họ Thập Giới (Xh 19, 3-8; 20,1-21)
- Khoảng năm 1035 (B.C),
sau khi định cư tại Canaan và sống theo chế độ quan án, dân Ít-ra-en bắt
đầu thể chế quân chủ với vị vua đầu tiên là Saolê. Tuy nhiên với vị
thánh vương Đa-vít lên ngôi khoảng năm 1015 (B.C) nguồn gốc nhân loại
của Đấng Cứu Thế bắt đầu hé mở, Ngài xuất thân từ ḍng dơi Đa-vít.
- Cũng giống như bao
dân tộc và quốc gia khác, lịch sử Ít-ra-en rồi cũng bị chiến tranh tương
tàn, phân chia Nam-Bắc, mất nước và lưu đầy. Trong những giai đoạn nầy,
Thiên chúa sai nhiều vị Sứ Ngôn đến để dạy dỗ dân chân lư cứu độ và khơi
lên niềm hy vọng về lời hứa Đấng Thiên Sai sẽ đến. Các vị sứ ngôn quan
trọng đó là Elia, Isaia, Jêrêmia. Ezêkien và Đanien.
- Sau bao thời nô
lệ, lưu đầy (Babylon), đô hộ (Hy Lạp), cho tới khoảng năm 63 (B.C), đất
nước Ít-ra-en hoàn toàn lệ thuộc Rô Ma. Chúa cứu Thế đă giáng sinh làm
người trong bối cảnh chính trị, xă hội, địa lư của giai đoạn lịch sử nầy.
IV. SINH HOẠT :
v
Kể thêm các
mẫu chuyện Kinh Thánh về thời các Tổ Phụ, Xuất hành. Có thể xem phim
“Mười Điều Răn”.
v
Đọc chung
đoạn Lời Chúa : Công vụ Tông đồ 13, 16-25
v
Cầu nguyện
kết thúc : Kinh Lạy Cha.
Tiết 2 : Ư nghĩa
Lịch sử đợi chờ Đấng Cứu Thế
I. KHAI MẠC :
v
Hát bài “Con
vẫn trông cậy Chúa”
v
Đọc chung Lời
Chúa : Công vụ Tông đồ 3, 17-19.
v
Yên lặng một
lát cầu nguyện.
v
Chào thăm và
điểm danh, ghi danh…
II. NỘI DUNG GIÁO LƯ
:
v
Lịch sử của
dân Ít-ra-en là con đường chính dẫn lối nhân loại nhận biết Thiên Chúa
và kho tàng chân lư cứu độ. Đó cũng chính là con đường dẫn tới Đấng Cứu
Thế, Đức Giêsu-Kitô.
v
Nội dung
chính của sứ điệp Lời Chúa qua các Sứ Ngôn cựu ước đó là tiên báo và
phác họa chân dung và sứ mệnh của Đấng Cứu Thế, Đấng Em-ma-nu-en.
III. GHI NHỚ GIÁO LƯ
:
1). H : Qua các diễn
biến của lịch sử dân tộc Ít-ra-en, Thiên Chúa muốn chuyển tải những ư
nghĩa tâm linh nào ?
T : Trước hết,
Thiên Chúa muốn chuẩn bị một cộng đoàn thánh thiện, khiêm nhu biết hết
ḷng đặt niềm trông cậy nơi quyền năng cứu độ của Thiên Chúa. Đồng thời,
qua dân tộc nầy, Thiên Chúa muốn nhân loại từng bước tin nhận Ngài và
kho tàng chân lư mặc khải được Ngài trao ban.
2). H : Dân Ít-ra-en
có đảm nhận trọn vẹn vai tṛ cần thiết và cao trọng đó không ?
T : Cách chung,
chưa đảm nhận trọn vẹn và nhiều khi c̣n bội nghĩa, bất trung. Tuy nhiên,
cho đến khi Đấng Cứu Thế giáng sinh, trong dân Ít-ra-en đă có được
nhiều tâm hồn đơn nghèo thánh thiện sẵn sàng đón nhận và cọng tác vào
cuộc thực hiện chương tŕnh cứu độ của Thiên Chúa.
3). H : Là những
người từng trăi nghiệm các diễn biến lịch sử của dân Ít-ra-en để đọc ra
các chỉ dẫn của Thiên Chúa, các sứ ngôn thường chuyển tải những sứ điệp
ǵ ?
T : Các sứ
ngôn thường dạy các chân lư về Thiên Chúa và phác họa chân dung Đấng Cứu
Thế mà Thiên Chúa sẽ ban xuống.
4). H : Đâu là những
vị ngôn sứ chính và các nội dung cốt yếu phác họa chân dung về Đấng Cứu
Thế ?
T : Đó là các
sứ ngôn I-sa-ia (thế kỷ 8.BC.), Giê-rê-mi-a (thế kỷ 6 B.C), Ê-giê-ki-en
(thế kỷ 6 B.C), Đa-ni-en (thế kỷ 2 B.C), Mi-kê-a (thế kỷ 8 B.C) và các
nội dung cốt yếu loan báo Đấng Cứu Thế đó là :
- Đấng Cứu Thế xuất
thân từ ḍng tộc Đa-vít, sinh bởi một trinh nữ, mang tên là
“Em-ma-nu-en” (Thiên Chúa ở cùng chúng ta).
- Ngài là Thiên Chúa
hùng mạnh, Hoàng tử b́nh an. Vương quốc Ngài rộng khắp và muôn dân t́m
đến để nhận được công lư, b́nh an.
- Ngài là mục tử
chân chính, nhân hậu, thiết lập giao ước mới,ban lề luật mới và sẵn sàng
tự nguyện hiến ḿnh hy sinh đền tội cho muôn người.
5). H : Trong niên
lịch Phụng vụ của Giáo Hội Công Giáo hiện nay, mùa Phụng vụ nào được
dành riêng để ghi nhớ thời gian đợi chờ Đấng Cứu Thế ?
T : Đó là Mùa
Vọng gồm 4 tuần Chúa Nhật trước lễ Giáng Sinh.
IV. SINH HOẠT :
v
Kể thêm các
mẫu chuyện Kinh Thánh về thời các Thủ lănh, thời quân chủ.
v
Tập một bài
hát về Mùa Vọng.
Bài hát Trời Cao
ĐK :
Trời cao hăy đổ
sương xuống, và ngàn mây hăy mưa Đấng Chuộc tôi. Trời cao hăy đổ sương
xuống, và ngàn mây hăy mưa Đấng Cứu đời.
v
Đọc chung
đoạn Lời Chúa : Công vụ Tông đồ 3, 17-19.
v
Cầu nguyện
kết thúc : Hát bài “Con vẫn trông cậy Chúa”
|